Một số điểm mới cốt lõi của Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
Cập nhật lúc: 05:39 13/07/2026
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, là văn bản thay thế cho Nghị định số 130/2020/NĐ-CP trước đây

(Ảnh minh họa: được tạo bởi công cụ trí tuệ nhân tạo)
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, là văn bản thay thế cho Nghị định số 130/2020/NĐ-CP trước đây, Nghị định mới hướng tới việc xây dựng một hành lang pháp lý minh bạch, rõ ràng và thuận tiện hơn cho người thực hiện. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk tổng hợp và chia sẻ các điểm mới cốt lõi để nhận diện rõ các thay đổi quan trọng để thực hiện một cách chính xác nhất, cụ thể như sau:
Một là, xác định rõ hành vi kê khai, giải trình không trung thực về tài sản, thu nhập
Tại Điều 3 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã giải thích rõ: Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập dù biết rõ tài sản, thu nhập của mình, của vợ, chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng đã cố ý không kê khai theo quy định; Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đã cố ý kê khai không đúng sự thật về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Hành vi này sẽ bị xem xét để xử lý theo quy định.
Hai là, thống nhất dùng chung một mẫu bản kê khai cho các phương thức kê khai khác nhau
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP chỉ quy định 01 mẫu bản kê khai dùng chung cho cả 4 phương thức kê khai tài sản, thu nhập: kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ. Người kê khai phải ghi rõ 01 trong 4 phương thức kê khai nêu trên ngay tại tiêu đề của bản kê khai để thể hiện rõ đó là bản kê khai lần đầu hay theo phương thức nào.
Ba là, chuẩn hóa, định vị rõ ràng đối tượng kê khai hằng năm
Kể từ 01/7/2026, diện đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định là những người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương; Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan Nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn có những người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cũng thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập giữ các ngạch công chức, chức danh tư pháp như: chấp hành viên, kế toán viên, kiểm lâm viên, kiểm sát viên, kiểm soát viên ngân hàng, kiểm soát viên thị trường, kiểm toán viên, kiểm tra viên của Đảng, kiểm tra viên hải quan, kiểm tra viên thuế, thanh tra viên, điều tra viên, thẩm phán sẽ không còn phải kê khai tài sản thu nhập hằng năm. Những người giữ chức vụ Phó trưởng phòng làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác cũng sẽ không phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.
Kể từ ngày 01/7/2026 chỉ những trường hợp có tài sản, thu nhập biến động trong năm từ 01 tỷ đồng trở lên mới phải kê khai tài sản, thu nhập bổ sung và vẫn phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm đó.
Bốn là, chỉ tiến hành kê khai đối với tài sản có giá trị trên 150 triệu đồng trở lên, nếu tài sản được hợp thành từ nhiều loại hoặc nhiều tài sản khác thì vẫn phải tiến hành kê khai.
Năm là, "bóc tách" chi tiết từng loại tiền sở hữu, lần đầu tiên đưa "Khoản nợ lớn" vào diện bắt buộc kê khai
Theo đó, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định người kê khai phải kê khai tổng số tiền đang sở hữu gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên, đồng thời phải kê khai chi tiết số tiền của từng loại tiền gồm: tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi các cá nhân hoặc tổ chức.
Việc kê khai các khoản nợ cũng là quy định mới được bổ sung, người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai cụ thể các khoản nợ mà bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên đang nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên. Khoản nợ phải kê khai có thể bằng tiền hoặc hiện vật, khi kê khai phải nêu rõ số lượng, chủng loại, giá trị…
Sáu là, kê khai rõ thông tin về tài liệu minh chứng liên quan đến tài sản, thu nhập đã kê khai. Theo đó, mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập có nhiều nội dung đòi hỏi người kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai cụ thể nếu có các tài liệu minh chứng liên quan đến tài sản, thu nhập đã kê khai. Ví dụ: kê khai có một khoản tiền cho vay thì đồng thời phải kê khai thông tin như hợp đồng, giấy tờ cho vay.
Bảy là, người kê khai tài sản, thu nhập có thể kê khai thay đổi, bổ sung, điều chỉnh nội dung đã kê khai tại các bản kê khai trước. Mẫu bản kê khai mới theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP có thêm một mục riêng để người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập có thể kê khai những nội dung có sự thay đổi hoặc muốn bổ sung, điều chỉnh. Những thông tin về bản thân, gia đình, về tài sản, thu nhập đã được kê khai trong những lần kê khai trước nay người kê khai thấy cần phải điều chỉnh, bổ sung để bảo đảm việc kê khai được rõ ràng, đầy đủ, chính xác, minh bạch hơn hoặc trước đây do nhận thức chưa đúng mà kê khai thiếu, kê khai sai thì nay đều có thể kê khai thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, đính chính, chỉnh lý cho phù hợp. Quá trình kê khai thay đổi, điều chỉnh, bổ sung người kê khai phải nêu rõ nguyên nhân, lý do thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, kèm theo các văn bản, tài liệu minh chứng, nếu có.
Tám là, quy định rõ về chế tài xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai tài sản, thu nhập. Quy định mới áp dụng từ 01/7/2026 đã được bổ sung thêm hình thức kỷ luật khiển trách với các tiêu chí định lượng rõ ràng để có thể dễ dàng hơn trong việc áp dụng các mức kỷ luật tương xứng. Ví dụ người kê khai đã kê khai không trung thực về một tài sản trị giá 150 triệu đồng hoặc giải trình không trung thực về một khoản thu nhập 150 triệu đồng thì sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách. Do đó, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập cần chú ý nghiên cứu kỹ các quy định để thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, đúng quy định, tránh việc vi phạm và có thể bị xử lý kỷ luật. Để tăng tính răn đe, Điều 39 quy định quyết định kỷ luật đối với người vi phạm bắt buộc phải được niêm yết công khai tại cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc thường xuyên trong thời gian 15 ngày. Ngoài ra, người có thẩm quyền có thể thông báo tại Hội nghị cán bộ hoặc đăng tải trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
Chín là, đổi mới cải tiến mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa, số hóa và chuẩn hóa quy trình đối chiếu dữ liệu, chính thức áp dụng kê khai trên môi trường điện tử, Người có nghĩa vụ kê khai sẽ thực hiện khai báo trực tuyến trên phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; Tự động hóa việc đính chính và điều chỉnh thông tin.
Việc nghiên cứu, nắm bắt và thực hiện đúng các quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập trước hết đòi hỏi sự chủ động, chú tâm của những người có nghĩa vụ kê khai, đồng thời có vai trò, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn của các cơ quan quản lý có liên quan, qua đó góp phần tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm soát tài sản, thu nhập, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Các tin khác
- Nguyễn Văn K phạm tội gì?
- Vướng mắc trong việc thụ lý hồ sơ đưa người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy năm 2025
- Một số trao đổi về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo luật phòng, chống ma túy năm 2025
- Cần có hướng dẫn xử lý hậu quả pháp lý khi Tòa án áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
- Trao đổi về yêu cầu công nhận con nuôi thực tế trong trường hợp cha mẹ nuôi đã chết trước thời điểm đăng ký nuôi con nuôi thực tế